VTC Banks - Vay Tín Chấp Tiêu Dùng Ngân Hàng Vay Nhanh Là Có Tiền Cách Tính Lãi Suất Vay Tín Chấp Lương Ngân hàng VPBank - VTC Banks

Cách Tính Lãi Suất Vay Tín Chấp Lương Ngân hàng VPBank

Cách Tính Lãi Suất Vay Tín Chấp Lương Ngân hàng VPBank

  1. Lãi suất vay ngân hàng là gì?
  2. Lãi suất vay ngân hàng là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi so với số vốn cho vay trong một thời kỳ do ngân hàng quy định. Nói cách khác, lãi suất vay vốn ngân hàng là tỷ lệ mức phí mà người vay phải trả cho phía cho vay (ngân hàng)  trong thời gian sử dụng vốn của họ. Thông thường, mức lãi suất được xác định trong khoảng thời gian là một năm.

Tùy thuộc vào hình thức cho vay mà sẽ có những mức lãi suất tương ứng, tổng quát nhất có thể chia thành 2 nhóm lãi suất vay tín chấp và lãi suất vay thế chấp.

  1. Lãi suất vay tín chấpáp dụng cho các khoản vay tín chấp (vay không tài sản đảm bảo). Mức lãi suất này thường cố định trong suốt thời gian vay vốn. Bởi đặc tính của sản phẩm vay dựa trên uy tín của người vay, do đó lãi suất vay tín chấp thường cao hơn nhiều so với mức lãi suất cho vay thế chấp. Hiện nay, lãi suất cho vay tín chấp dao động từ 18% – 25%/năm.
  2. Lãi suất vay thế chấp là mức lãi áp dụng cho khoản vay thế chấp (vay có tài sản đảm bảo). Mức lãi suất này thường cố định trong một thời gian đầu, sau đó thả nổi theo lãi suất thị trường. Phổ biến hiện nay với các sản phẩm vay mua nhà, đất hoặc vay mua xe ô tô trả góp, vay xây sửa nhà….
  3. Cách tính lãi suất vay ngân hàng VPBank

Ngân Hàng VPBank áp dụng lãi suất theo dư nợ giảm dần cho các khoản vay tiêu dùng tín chấp không cần tài sản đảm bảo. Lãi suất ưu đãi cho các khách hàng có mức thu nhập cao:

Lương trên 4.500.000đ/tháng: Lãi suất 32%/năm theo dư nợ giảm dần, tương đương mức lãi suất cố định 1.52%/tháng.

Lương trên 8.000.000đ/tháng: Lãi suất 28%/năm theo dư nợ giảm dần, tương đương mức lãi suất cố định 1.33%/tháng.

Lương trên 12.000.000đ/tháng: Lãi suất 24%/năm theo dư nợ giảm dần, tương đương mức lãi suất cố định 1.13%/tháng.

Lương trên 20.000.000đ/tháng: Lãi suất 20%/năm theo dư nợ giảm dần, tương đương mức lãi suất cố định 0.94%/tháng.

4. Đối với công nhân đang làm việc tại các Nhà Máy, Công ty áp dụng mức lãi suất ưu đãi như sau:

Công nhân làm việc dưới 3 năm: Lãi suất 35%/năm theo dư nợ giảm dần, tương đương mức lãi suất cố định 1.67%/tháng.

Công nhân làm việc trên 3 năm: Lãi suất 32%/năm theo dư nợ giảm dần, tương đương mức lãi suất cố định 1.52%/tháng.

5. Lãi suất ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng là Giáo viên, Giảng viên, và Cán bộ quản lý ngành Giáo dục:

Khoản vay ngắn hạn dưới 12 tháng: Lãi suất 21%/năm theo dư nợ giảm dần, tương đương mức lãi suất cố định 0.99%/tháng.

Khoản vay trung và dài hạn trên 12 tháng: Lãi suất 22%/năm theo dư nợ giảm dần, tương đương mức lãi suất cố định 1.03%/tháng.

Đặc biệt: Ưu đãi lãi suất giảm 1%/năm cho các khoản vay ngắn hạn dưới 12 tháng, áp dụng cho tất cả khách hàng.
Bảng Ước Tính Số Tiền Trả Góp Hàng Tháng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *